Trường hơp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề yêu cầu điều kiện thì sẽ cần đáp ứng những điều kiện về | Dịch vụ thành lập công ty bình dương

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "GIAYPHEP.CAMBIENDOAM.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Những điều cần biết khi thành lập công ty tại Bình Dương

Để có thể thuận lợi thành lập công ty tại Bình Dương, thì trước tiên, bạn cần tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ những thông tin liên quan đúng với quy định của Luật doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

1. Chuẩn bị đặt tên cho công ty tại Bình Dương:

– Tên công ty phải là duy nhất, không được giống hay trùng lặp với tên của các công ty đã đăng ký kinh doanh trước đó. Có thể sử dụng tên viết tắt hoặc tên tiếng anh.

– Tên công ty phải đầy đủ cấu trúc gồm loại hình và tên riêng. Cần lưu ý là không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, cơ quan hành pháp… để đặt tên cho công ty.

– Để tránh việc trùng lặp tên, dẫn đến không thể đăng ký kinh doanh. Thì ngay từ đầu, bạn cần tiến hành tra cứu tên công ty trên hệ thống cổng thông tin điện tử quốc gia.

2. Chuẩn bị địa chỉ công ty:

– Công ty tại Bình Dương cần có địa điểm hoạt động, địa chỉ cụ thể để đăng ký kinh doanh. Địa chỉ công ty phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có số nhà, hẻm, quận, huyện, thành phố…rõ ràng, chính xác. Không sử dụng địa chỉ giả để làm địa chỉ công ty. Địa chỉ công ty không đặt ở chung cư, nhà tập thể. Bạn cũng có thể đăng ký kinh doanh bằng địa chỉ nhà riêng.

– Ngoài ra, nếu bạn chưa có địa chỉ để đăng ký kinh doanh thì có thể sử dụng dịch vụ cho thuê địa chỉ đăng ký kinh doanh, cho thuê văn phòng ảo để tiết kiệm chi phí thuê văn phòng theo kiểu truyền thống.

3. Chuẩn bị vốn thành lập công ty

– Vốn là vấn đề quan trọng nhất khi doanh nghiêp mở công ty tại Bình Dương. Tuy nhiên, vốn thành lập công ty sẽ tùy thuộc vào khả năng hay điều kiện về tài chính, kinh tế của doanh nghiệp và yêu cầu về vốn của từng ngành nghề khi đăng ký kinh Bởi vì mỗi ngành nghề sẽ có quy định khác nhau về vốn tối thiểu, do đó bạn cần hết sức lưu ý. (Tham khảo ngay: Vốn tối thiểu khi thành lập công ty là bao nhiêu?).

– Ngoài ra, bạn cần lưu ý thêm một vấn đề khác khi chuẩn bị vốn mở công ty đó là việc kê khai vốn điều lệ. Thông thường thì doanh nghiệp có thể tự kê khai vốn điều lệ tùy vào mong muốn cũng như năng lực tài chính của mình, bởi vì pháp luật không có quy định về vốn điều lệ của doanh nghiệp khi thành lập công ty. Tức là doanh nghiệp có thể kê khai vốn điều lệ là 10 triệu, 100 triệu, 1 tỷ…Doanh nghiệp không nên kê khai vốn điều lệ quá thấp, vì nó sẽ ảnh hưởng đến 1 phần uy tín của công ty trong mắt khách hàng hay đối tác. (Tham khảo thêm: Vốn điều lệ là gì?).



– Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề có yêu cầu về vốn, ví dụ ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, vốn ký quỹ thì cần thực hiện đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức vốn pháp định, như vậy mới được tiến hành đăng ký kinh doanh. (Tham khảo ngay: Danh sách ngành nghề yêu cầu vốn pháp định).

4. Chọn loại hình doanh nghiệp

– Tiếp theo, doanh nghiệp cần xác định xem loại hình doanh nghiệp nào thì phù hợp với công ty mình, rồi đưa ra sự lựa chọn đúng đắn. Bởi mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm riêng, tùy thuộc vào điều kiện về vốn hay số lượng thành viên góp vốn cũng như mong muốn của từng doanh nghiệp… thì sẽ có những loại hình tương ứng.

– Hiện nay, có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến mà bạn có thể chọn, đó là: Công ty tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. Bạn hãy cân nhắc, xem xét, đánh giá kỹ lưỡng rồi đưa ra chọn lựa phù hợp nhất nhé!

>>> Để hiểu hơn về những loại hình doanh nghiệp này, bạn có thể tham khảo thêm: Ưu điểm và nhược điểm các loại hình doanh nghiệp

5. Chọn người đại diện theo pháp luật cho công ty

– Vấn đề tiếp theo mà bạn cần lưu ý khi thành lập công ty, đó là  cần phải chọn người phù hợp, đủ năng lực để làm người đại diện theo pháp luật cho công ty. Đây sẽ là người có trách nhiệm về mặt pháp luật cũng như quyền lợi, nghĩa vụ đối với hoạt động của công ty. Do đó, doanh nghiệp phải chọn một người đủ năng lực, kinh nghiệm, có thể quyết định và giải quyết những công việc quan trọng của công ty.

– Người đại diện theo pháp luật có thể là giám đốc công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, quản lý… Nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phẩn thì có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật chứ không nhất thiết là một người.

– Sau khi ty đi vào hoạt động, doanh nghiệp có thể làm thủ tục thay đổi người đại diện nếu không hài lòng với người đại diện hiện tại ở công ty.

Chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh



– Cuối cùng, công ty phải đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp, liên quan đến hoạt động mà công ty dự định kinh doanh. Hơn nữa, cần tiến hành tra cứu mã ngành nghề theo hệ thống ngành nghề kinh tế cấp 4 Việt Nam mới nhất, để có thể ghi rõ mã ngành nghề trong giấy phép kinh doanh. (Tham khảo chi tiết: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh).

– Ngoài ra, doanh nghiệp khi chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh phải lưu ý:

+ Nếu chọn ngành nghề không yêu cầu điều kiện thì có thể đi vào hoạt động kinh doanh ngay sau khi có giấy phép thành lập công ty mà không phải chuẩn bị những điều kiện liên quan hay xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

+ Nếu chọn ngành nghề yêu cầu điều kiện thì phải tiến hành đảm bảo các yêu cầu cần thiết, tiếp đó, tiến hành xin giấy phép kinh doanh rồi mới được đi vào hoạt động kinh doanh. (Tham khảo ngay: Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện).
Thủ tục thành lập công ty tại Bình Dương – 10 bước thành công

Sau khi đã hoàn tất việc chuẩn bị thông tin công ty, đảm bảo thông tin đúng với quy định của Luật doanh nghiệp 2014, thì tiếp theo, bạn có thể bắt đầu tiến hành xin giấy phép thành lập công ty và đăng ký kinh doanh theo quy trình 10 bước sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập công ty

Hồ sơ thành lập công ty gồm những giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp, thành lập công ty tại Bình Dương.

– Danh sách các cổ đông hoặc thành viên trực thuộc công ty.

– Điều lệ công ty

– Giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân: Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước đôi với cá nhân. Kèm theo giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Giấy phép đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, giấy ủy quyền… đối với tổ chức.

Bước 2: Nộp hồ sơ lên cho Sở KH & ĐT tỉnh Bình Dương và chờ lấy giấy phép

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và đầu tư của tình Bình Dương.

– Sau đó, Sở KH & ĐT sẽ xem xét và cấp giấy phép cho doanh nghiệp sau 3 – 5 ngày làm việc. Trường hợp nếu hồ sơ không hợp lệ và sai sót, sở Kế hoạch và đầu tư sẽ trả lời doanh nghiệp lý do thông qua văn bản.

Bước 3: Tiến hành công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin

– Doanh nghiệp phải tiến hành làm thủ tục để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định để tránh bị xử phạt hành chính.

– Doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày có giấy phép đăng ký kinh doanh và đóng đầy đủ lệ phí theo quy định.

– Nội dung công bố bao gồm: Ngành, nghề kinh doanh và Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bước 4:

Mở công ty văn phòng ở Anh Quốc UK


Làm website chuyên nghiệp Giao diện web cực kỳ đơn giản, khó hoặc không, Đặc biệt, dịch vụ thiết kế web trọn gói giá rẻ sẽ gồm cả tư vấn quảng bá website trên group hỗ trợ khách hàng của công ty. VIETSEO sẽ hỗ trợ và tư
Dich vu seo web Lợi ích của SEO là như thế nào đối với các doanh, Để trách vấn đề này VIET SEO luôn Tư vấn seo rất kỹ cho khách hàng và đưa ra những lời khuyên chân thành. Nếu Bạn có thời gian thì lên Google gõ “chọn

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên


(Quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP)

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Dự thảo Điều lệ công ty;

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực theo quy định pháp luật của chủ sở hữu công ty (nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân); hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

4. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền.

­ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp; Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định pháp luật của từng đại diện theo ủy quyền.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Lưu ý: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I­2 Thông tư số 01/2013/TT­BKHĐT.



Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp:

1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam.

2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:

a) Hộ chiếu Việt Nam;

b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài.

3. Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

4. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Ảnh 1

Nộp và hoàn thiện hồ sơ

(Quy định tại Điều 25 Nghị số 43/2010/NĐ­CP và Phụ lục "Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp" tại Thông tư số 176/2013/TT­BKHĐT)



Cách thức thực hiện:

­ Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

­ Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Xem Tài liệu hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử).

Trình tự thực hiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp)

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký doanh nghiệp:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Doanh nghiệp nộp lệ phí Đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng.

Bước 3: Cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong vòng năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Nhận kết quả

(Quy định tại điều 25 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP, và Điều 31 Thông tư số 01/2013/TTBKHĐT)

Đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần bổ sung

Doanh nghiệp thực hiện theo các bước như sau:

­ Doanh nghiệp nhận Thông báo bổ sung hồ sơ.

­ Doanh nghiệp điều chỉnh lại hồ sơ theo nội dung hướng dẫn trong thông báo bổ sung và nộp lại hồ sơ theo quy trình tại “nộp và hoàn thiện hồ sơ”.

Đối với hồ sơ hợp lệ, được chấp thuận:



­ Nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng bản giấy tại phòng Đăng ký kinh doanh: Tới ngày hẹn trả kết quả, doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

­ Nếu doanh nghiệp nộp hồ đăng ký kinh doanh qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh

doanh: đến ngày hẹn trả kết quả, doanh nghiệp mang bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh, nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Sau khi đăng ký kinh doanh

(Quy định tại Điều 9, Điều 28, Luật Doanh nghiệp)

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp,Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ­CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).

3. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ­CP.

4. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

­ Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

­ Trường hợp phát hiện nội dung trong

Hình Ảnh